Thị trường tài chính ngày 25/6/2026 ghi nhận sự thay đổi trong chiến lược huy động vốn của các ngân hàng thương mại. Thay vì ồ ạt tung các gói cộng thêm lãi suất đại trà, nhiều nhà băng đang có xu hướng tinh chỉnh chính sách, ưu tiên các gói tiết kiệm bậc thang dựa trên hạn mức gửi tiền nhằm tối ưu hóa chi phí vốn.
### Xu hướng cộng thêm lãi suất “kén” khách hàng
Mặc dù các chương trình cộng thêm lãi suất vẫn tồn tại tại một số ngân hàng như SeABank hay Techcombank, nhưng điều kiện thụ hưởng ngày càng khắt khe hơn.
- **SeABank:** Tiếp tục duy trì mức cộng 0,2 điểm phần trăm cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến từ 100 triệu đồng (kỳ hạn 6, 12, 13 tháng). Với chính sách này, lãi suất thực nhận tối đa cho kỳ hạn 12-13 tháng đạt 5,5%/năm.
- **Techcombank:** Vẫn giữ chính sách cộng lãi suất lên đến 1 điểm phần trăm cho sản phẩm “Phát Lộc Online” ở một số kỳ hạn nhất định. Tuy nhiên, mức lãi suất hấp dẫn 7,7%/năm chỉ dành cho phân khúc khách hàng hội viên cao cấp đáp ứng các điều kiện khắt khe về số dư và đặc quyền.
### Chiến lược lãi suất bậc thang lên ngôi
Thay vì cộng lãi suất theo chương trình, nhiều ngân hàng như ACB, Bac A Bank, OCB đang đẩy mạnh chính sách lãi suất bậc thang, khuyến khích khách hàng gửi số tiền lớn.
- **ACB:** Thiết lập các ngưỡng tiền gửi từ 200 triệu đến trên 5 tỷ đồng với mức cộng lãi suất dao động từ 0,1% đến 0,2%, đưa lãi suất cao nhất lên ngưỡng 7,5%/năm.
- **Bac A Bank:** Áp dụng chênh lệch 0,2 điểm phần trăm giữa các khoản gửi dưới 1 tỷ và từ 1 tỷ đồng trở lên, tạo lợi thế cho nhóm khách hàng ưu tiên. Lãi suất cao nhất ghi nhận đạt 7,1%/năm.
- **OCB:** Phân loại lãi suất theo 3 ngưỡng tiền gửi (dưới 100 triệu, 100-500 triệu, trên 500 triệu đồng). Với kỳ hạn 36 tháng, lãi suất cao nhất tại OCB đạt 7,3%/năm.
Bảng lãi suất huy động trực tuyến ngày 25/6/2026 (%/năm)
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: | :—: |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | – |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
*(Lưu ý: Bảng trên trích lược một số ngân hàng tiêu biểu. Lãi suất có thể thay đổi tùy theo chính sách từng thời điểm của ngân hàng. Nhà đầu tư nên liên hệ trực tiếp tại quầy hoặc ứng dụng ngân hàng số để biết chính xác lãi suất áp dụng cho khoản tiền gửi của mình).*
**Lời khuyên từ chuyên gia:** Trong bối cảnh lãi suất biến động theo hạn mức, khách hàng cá nhân nên tối ưu hóa lợi nhuận bằng cách chọn kỳ hạn phù hợp với dòng tiền và cân nhắc số dư gửi để chạm các ngưỡng lãi suất bậc thang cao nhất.
