**Diễn biến thị trường tiền tệ trước quyết định của Fed**
Ngày 16/9 (giờ Mỹ), Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã chính thức quyết định tăng 25 điểm cơ bản lãi suất, nâng vùng mục tiêu lãi suất quỹ liên bang lên mức 3,75% – 4%, có hiệu lực từ ngày 17/9/2026.
Theo các chuyên gia từ Công ty Chứng khoán AAS, việc Fed duy trì lộ trình thắt chặt tiền tệ làm tăng sức hấp dẫn của các tài sản định giá bằng USD. Điều này tạo áp lực lên tỷ giá USD/VND, buộc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phải điều hành linh hoạt thông qua tỷ giá trung tâm hoặc can thiệp ngoại hối để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô.
Trong nước, báo cáo từ NHNN cho thấy doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng tuần qua tăng mạnh, với kỳ hạn qua đêm chiếm ưu thế (96%). Mặc dù lãi suất bình quân VND liên ngân hàng có xu hướng hạ nhiệt, nhưng áp lực huy động vốn từ nền kinh tế vẫn rất lớn.
**Áp lực kép lên doanh nghiệp và lãi suất huy động**
Dữ liệu từ Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho thấy tín dụng tăng 10,24% so với đầu năm, trong khi huy động vốn chỉ tăng 8,77%. Sự chênh lệch này, cùng với cơ cấu vốn lệch về kỳ hạn ngắn, khiến dư địa để lãi suất huy động kỳ hạn dài giảm thêm là không lớn.
Đối với cộng đồng doanh nghiệp, đây là thời điểm đối mặt với “áp lực kép”:
* **Chi phí vốn:** Lãi suất vay bằng VND neo ở mức cao.
* **Rủi ro tỷ giá:** Gánh nặng nợ vay bằng ngoại tệ gia tăng khi USD mạnh lên, gây áp lực trực tiếp lên biên lợi nhuận và kế hoạch mở rộng kinh doanh.
**Bảng lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng ngày 17/9/2026 (%/năm)**
Dưới đây là tổng hợp lãi suất huy động tại các ngân hàng thương mại trên toàn quốc:
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | – |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 6,9 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
*(Lưu ý: Bảng trên chỉ liệt kê một số ngân hàng tiêu biểu. Lãi suất có thể thay đổi tùy thuộc vào chính sách từng thời điểm của ngân hàng và hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến hay tại quầy).*
Nhà đầu tư và doanh nghiệp cần theo dõi sát sao các chỉ số vĩ mô trong tuần tới để có kế hoạch quản trị dòng tiền tối ưu trước những biến động khó lường từ thị trường tài chính quốc tế.
