Lãi suất ngân hàng hôm nay 19/8/2026: Cơ hội gửi tiết kiệm hưởng lãi suất từ 7% – 7,9%/năm

Thị trường tài chính ghi nhận xu hướng tăng lãi suất huy động trong tháng 8/2026. Đối với khách hàng cá nhân đang tìm kiếm kênh trú ẩn an toàn với lợi nhuận cao, việc nắm bắt các gói lãi suất ưu đãi là vô cùng quan trọng. Hiện nay, nhiều ngân hàng đang niêm yết mức lãi suất huy động trực tuyến từ 7% đến 7,9%/năm.

### Saigonbank và các ngân hàng dẫn đầu thị trường
Theo khảo sát mới nhất, Saigonbank đang là cái tên dẫn đầu với mức lãi suất niêm yết chính thức lên tới 7,9%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (hình thức gửi trực tuyến). Bên cạnh đó, các kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng tại nhà băng này cũng duy trì mức hấp dẫn lần lượt là 7,2% và 7%/năm.

Ngoài Saigonbank, nhiều ngân hàng thương mại khác cũng ghi nhận mức lãi suất cạnh tranh:
* **ACB:** Đang niêm yết lãi suất trực tuyến lên tới 7,6%/năm (kỳ hạn 6 tháng), 7,7%/năm (9 tháng) và 7,8%/năm (12 tháng).
* **LPBank:** Duy trì mức 7%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 7,2%/năm cho kỳ hạn 12, 24, 25 tháng.
* **Bac A Bank:** Áp dụng lãi suất 7,05%/năm cho kỳ hạn 7-11 tháng và 7,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

### Tối ưu hóa lợi nhuận với chính sách cộng thêm lãi suất
Ngoài lãi suất niêm yết, nhà đầu tư thông thái nên tận dụng các chương trình ưu đãi cộng thêm lãi suất để tối đa hóa dòng tiền:
* **Techcombank:** Khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu trong tháng có thể được cộng thêm 1%/năm, đưa lãi suất kỳ hạn 12 tháng lên mức 7,75%/năm.
* **MB:** Triển khai chính sách cộng thêm lên tới 1,5%/năm cho các khoản tiền gửi 1-6 tháng. Đặc biệt, ngân hàng này còn cộng thêm 2%/năm cho các khoản tiền gửi thực hiện vào hai ngày cuối tuần.

### Đánh giá từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
Dữ liệu từ NHNN cho thấy trong tháng 7, lãi suất tiền gửi bình quân có sự tăng trưởng đồng loạt ở hầu hết các kỳ hạn. Cụ thể, nhóm kỳ hạn từ 6-12 tháng ghi nhận mức tăng 0,2 điểm phần trăm, dao động từ 6,3% đến 7,8%/năm. Các kỳ hạn dài trên 24 tháng cũng ghi nhận mức tăng nhẹ, đạt ngưỡng 7,2% – 7,9%/năm.

Bảng lãi suất huy động trực tuyến ngày 19/8/2026 (%/năm)

| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | – |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| SACOMBANK | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 7 | 7 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |

*(Lưu ý: Bảng trên chỉ liệt kê một số ngân hàng tiêu biểu. Lãi suất có thể thay đổi tùy thuộc vào chính sách của từng ngân hàng tại thời điểm thực hiện giao dịch. Nhà đầu tư nên liên hệ trực tiếp chi nhánh hoặc tra cứu trên ứng dụng ngân hàng số để có thông tin chính xác nhất).*

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *