Thị trường tài chính ngày 10/8/2026 ghi nhận diễn biến mới từ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Đây là ngân hàng thứ tư trong tháng 8 thực hiện điều chỉnh biểu lãi suất huy động, tiếp nối các động thái từ BIDV, LPBank và SeABank.
VPBank điều chỉnh lãi suất: Tăng ngắn hạn, giảm dài hạn
Theo biểu lãi suất huy động trực tuyến mới nhất, VPBank đã quyết định tăng 0,2 điểm phần trăm đối với các kỳ hạn từ 6-13 tháng, đưa mức lãi suất niêm yết đồng loạt lên 6,2%/năm. Đây được xem là nỗ lực của ngân hàng nhằm tối ưu hóa nguồn vốn huy động trung hạn trong bối cảnh thanh khoản thị trường có nhiều biến động.
Ở chiều ngược lại, VPBank thực hiện cắt giảm mạnh 1,4 điểm phần trăm đối với kỳ hạn 36 tháng, đưa lãi suất xuống còn 4,2%/năm. Đây hiện là mức lãi suất thấp nhất trong biểu niêm yết của ngân hàng này. Đối với các kỳ hạn ngắn từ 1-5 tháng, VPBank giữ nguyên mức 4,75%/năm, trong khi kỳ hạn 15-24 tháng duy trì ổn định ở mức 6%/năm.
Bức tranh lãi suất huy động toàn thị trường ngày 10/8/2026
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất huy động trực tuyến tại các ngân hàng thương mại cập nhật ngày 10/8/2026 (%/năm):
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | – |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,3 | 7,25 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |
*Lưu ý: Lãi suất có thể thay đổi tùy thuộc vào chính sách của từng ngân hàng tại thời điểm gửi tiền. Quý khách hàng nên liên hệ trực tiếp chi nhánh hoặc tra cứu trên ứng dụng ngân hàng số để có thông tin chính xác nhất.*
