Bức tranh thu nhập nhân viên tại các ngân hàng thương mại trong quý I/2026 đã có những thay đổi đáng kể. Theo thống kê từ 28 ngân hàng niêm yết, có 16 đơn vị thực hiện tăng thu nhập cho người lao động, trong khi một số ngân hàng lớn khác lại có xu hướng điều chỉnh giảm so với mức bình quân cả năm 2025.
### TPBank bứt phá, dẫn đầu hệ thống về đãi ngộ
TPBank tạo ra cú sốc lớn trên thị trường nhân sự ngành tài chính khi thu nhập bình quân của nhân viên trong 3 tháng đầu năm 2026 đạt 68,94 triệu đồng/tháng. Con số này tăng mạnh 91% so với mức trung bình năm 2025. Theo báo cáo tài chính, chi phí lương và phụ cấp quý I của nhà băng này tăng 30% so với cùng kỳ, đạt 1.563 tỷ đồng, đưa TPBank trở thành đơn vị chi trả đãi ngộ cao nhất hệ thống.
Tuy nhiên, giới chuyên gia lưu ý rằng thu nhập tại TPBank thường có tính chu kỳ: cao điểm vào quý I và có xu hướng giảm dần trong các quý tiếp theo.
### Những cái tên đáng chú ý trong nhóm dẫn đầu
Bên cạnh TPBank, thị trường ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ về đãi ngộ tại các ngân hàng lớn khác:
* **MB:** Lần đầu tiên vượt ngưỡng 50 triệu đồng/tháng, đạt 51,83 triệu đồng, tăng 11,5 triệu đồng so với bình quân năm 2025.
* **Sacombank:** Dù thực hiện tinh gọn bộ máy với hơn 2.500 nhân sự, thu nhập bình quân của nhân viên vẫn tăng gần 14 triệu đồng, đạt 44,29 triệu đồng/tháng.
* **Vietcombank và ACB:** Tiếp tục duy trì vị thế trong nhóm dẫn đầu với mức thu nhập lần lượt là 48,96 triệu đồng và 47 triệu đồng/người/tháng.
### Xu hướng “thắt lưng buộc bụng” tại các “ông lớn”
Trái ngược với đà tăng trưởng, một số ngân hàng ghi nhận thu nhập bình quân nhân viên sụt giảm so với mức bình quân năm 2025. Cụ thể, HDBank giảm 9,3 triệu đồng (còn 29 triệu đồng), BIDV giảm 5 triệu đồng (còn 37,75 triệu đồng), và Techcombank giảm 4 triệu đồng (còn 43 triệu đồng). VPBank cũng ghi nhận mức sụt giảm 3,73 triệu đồng, xuống còn 37,44 triệu đồng/tháng.
Bảng tổng hợp thu nhập bình quân nhân viên ngân hàng quý I/2026
| STT | Ngân hàng | Thu nhập bình quân (Triệu đồng/tháng) | Thay đổi so với 2025 |
|:—:|:—|:—:|:—:|
| 1 | TPBANK | 68,94 | 32,94 |
| 2 | MB | 51,83 | 11,52 |
| 3 | VIETCOMBANK | 48,96 | 6,96 |
| 4 | ACB | 47,00 | 9,25 |
| 5 | VIETINBANK | 45,50 | -0,92 |
| 6 | SACOMBANK | 44,29 | 13,93 |
| 7 | TECHCOMBANK | 43,00 | -4,00 |
| 8 | VIB | 38,37 | 1,37 |
| 9 | ABBANK | 38,34 | 4,25 |
| 10 | BIDV | 37,75 | -4,89 |
| 11 | VPBANK | 37,44 | -3,73 |
| 12 | NCB | 35,87 | -3,96 |
| 13 | MSB | 34,98 | 1,44 |
| 14 | SEABANK | 32,60 | 0,94 |
| 15 | SHB | 32,06 | -10,28 |
| 16 | PGBANK | 31,82 | 5,72 |
| 17 | HDBANK | 29,34 | -9,30 |
| 18 | LPBANK | 28,80 | 1,15 |
| 19 | OCB | 27,53 | 1,62 |
| 20 | BVBANK | 26,51 | 1,84 |
| 21 | VIET A BANK | 26,46 | 1,86 |
| 22 | KIENLONGBANK | 25,00 | -4,00 |
| 23 | SAIGONBANK | 24,00 | 2,00 |
| 24 | BAOVIET BANK | 20,52 | -4,22 |
| 25 | VIETBANK | 20,26 | 2,36 |
| 26 | NAM A BANK | 20,18 | -4,26 |
| 27 | EXIMBANK | 19,69 | -6,82 |
| 28 | BAC A BANK | 15,62 | -6,98 |
*Lưu ý: Mức thu nhập bình quân được tính dựa trên chi phí lương và phụ cấp trong báo cáo tài chính quý I/2026 của các ngân hàng.*
