Trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng duy trì ở mức cao, nhu cầu bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn trở nên cấp thiết đối với hệ thống ngân hàng. Để tối ưu hóa thanh khoản, các tổ chức tín dụng đang đẩy mạnh phát hành chứng chỉ tiền gửi (CCTG) với mức lãi suất hấp dẫn, cao hơn từ 1-3 điểm phần trăm so với lãi suất tiết kiệm thông thường.
Lãi suất chứng chỉ tiền gửi tại nhóm ngân hàng Big4
Nhóm ngân hàng thương mại nhà nước (Big4) gồm Vietcombank, BIDV và VietinBank hiện đang niêm yết lãi suất CCTG vượt trội so với các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm truyền thống, với mức cao nhất đạt 7,5%/năm.
- **Vietcombank:** Đang áp dụng lãi suất 7,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng. Sản phẩm có mệnh giá 100.000 đồng, yêu cầu số lượng mua tối thiểu 200 chứng chỉ và là bội số của 10. Giao dịch mua được phục vụ từ 6h đến 21h các ngày làm việc.
- **BIDV:** Cung cấp danh mục kỳ hạn linh hoạt từ 1-60 tháng. Trong đó, kỳ hạn 12 tháng ghi nhận mức lãi suất hấp dẫn nhất là 7,4%/năm. Các kỳ hạn dài từ 6-11 tháng và 13-60 tháng được niêm yết ở mức 7,2%/năm.
- **VietinBank:** Niêm yết lãi suất 7,4%/năm cho kỳ hạn 12-36 tháng. Đối với các kỳ hạn ngắn từ 6-9 tháng, mức lãi suất áp dụng là 7,2%/năm.
Nhận định chuyên gia về xu hướng chi phí vốn
Theo TS. Nguyễn Văn Lộc, Giám đốc Chương trình đào tạo Kinh doanh thương mại, Đại học Phenikaa, việc các ngân hàng tích cực phát hành CCTG là chiến lược tất yếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn.
“Trong môi trường tín dụng tăng trưởng nóng, các công cụ huy động vốn ngoài tiền gửi truyền thống sẽ đóng vai trò then chốt. Tuy nhiên, nhà đầu tư và doanh nghiệp cần lưu ý rằng, việc gia tăng tỷ trọng CCTG lãi suất cao sẽ khiến chi phí vốn (COF) của hệ thống ngân hàng có xu hướng gia tăng, từ đó có thể gây áp lực lên lãi suất cho vay trong thời gian tới,” TS. Nguyễn Văn Lộc nhận định.
Bảng lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng ngày 30/9/2026 (%/năm)
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất huy động tại các ngân hàng thương mại để nhà đầu tư tham khảo:
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | – |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 6,9 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,75 | 7 | 7 | 7,1 | 7,1 |
*Lưu ý: Lãi suất trên chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm khảo sát. Nhà đầu tư nên liên hệ trực tiếp với các chi nhánh ngân hàng để cập nhật chính sách lãi suất ưu đãi mới nhất.*
