Nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác quản lý thuế và tăng cường hiệu quả kết nối, trao đổi văn bản điện tử, Cục Thuế đã ban hành Thông báo số 880/TB-TCT ngày 29/09/2026. Theo đó, hệ thống mã định danh điện tử mới sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 đối với 34 Cục Thuế tỉnh, thành phố và 350 đơn vị thuế cơ sở.
### Ý nghĩa của việc thay đổi mã định danh điện tử
Việc áp dụng mã định danh điện tử thống nhất là bước tiến quan trọng trong lộ trình xây dựng Chính phủ điện tử. Hệ thống này giúp:
* Đảm bảo tính xác thực, bảo mật trong quá trình trao đổi văn bản trên Trục liên thông văn bản quốc gia.
* Chuẩn hóa dữ liệu giữa các cơ quan thuế với các bộ, ngành và địa phương.
* Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp và người nộp thuế trong các giao dịch trực tuyến.
### Chi tiết mã định danh của Cục Thuế TP Hà Nội
Theo quy định mới, Cục Thuế TP Hà Nội được cấp mã định danh **G12.18.100**. Đối với các đơn vị thuế cơ sở trực thuộc (từ cơ sở 1 đến cơ sở 25), mã định danh được cấu trúc theo hệ thống phân cấp từ **G12.18.100.001 đến G12.18.100.025**.
Dưới đây là bảng tra cứu mã định danh chi tiết:
| STT | Mã định danh | Tên đơn vị |
|:—|:—|:—|
| 1 | G12.18.100 | Thuế thành phố Hà Nội |
| 2 | G12.18.100.001 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội |
| 3 | G12.18.100.002 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội |
| 4 | G12.18.100.003 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội |
| 5 | G12.18.100.004 | Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội |
| 6 | G12.18.100.005 | Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội |
| 7 | G12.18.100.006 | Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội |
| 8 | G12.18.100.007 | Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội |
| 9 | G12.18.100.008 | Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội |
| 10 | G12.18.100.009 | Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội |
| 11 | G12.18.100.010 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội |
| 12 | G12.18.100.011 | Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội |
| 13 | G12.18.100.012 | Thuế cơ sở 12 thành phố Hà Nội |
| 14 | G12.18.100.013 | Thuế cơ sở 13 thành phố Hà Nội |
| 15 | G12.18.100.014 | Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội |
| 16 | G12.18.100.015 | Thuế cơ sở 15 thành phố Hà Nội |
| 17 | G12.18.100.016 | Thuế cơ sở 16 thành phố Hà Nội |
| 18 | G12.18.100.017 | Thuế cơ sở 17 thành phố Hà Nội |
| 19 | G12.18.100.018 | Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội |
| 20 | G12.18.100.019 | Thuế cơ sở 19 thành phố Hà Nội |
| 21 | G12.18.100.020 | Thuế cơ sở 20 thành phố Hà Nội |
| 22 | G12.18.100.021 | Thuế cơ sở 21 thành phố Hà Nội |
| 23 | G12.18.100.022 | Thuế cơ sở 22 thành phố Hà Nội |
| 24 | G12.18.100.023 | Thuế cơ sở 23 thành phố Hà Nội |
| 25 | G12.18.100.024 | Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội |
| 26 | G12.18.100.025 | Thuế cơ sở 25 thành phố Hà Nội |
Các đơn vị và cá nhân liên quan cần lưu ý cập nhật thông tin mã định danh này để đảm bảo việc gửi, nhận văn bản điện tử được thông suốt và đúng quy định của cơ quan thuế bắt đầu từ ngày 01/10/2026.
