Bức tranh tín dụng ngân hàng 6 tháng đầu năm 2026: Phân hóa mạnh mẽ giữa nhóm Big6 và các nhà băng nhỏ

Báo cáo tài chính riêng lẻ quý II/2026 của 28 ngân hàng thương mại trong nước (chưa bao gồm BaoViet Bank, SCB và 4 ngân hàng chuyển giao bắt buộc) cho thấy tổng dư nợ cho vay khách hàng đạt gần 17 triệu tỷ đồng tính đến ngày 30/6/2026, tăng 8% so với thời điểm đầu năm.

Nhóm “Big6” thống lĩnh thị trường với 61% thị phần

Nhóm Big4 (BIDV, VietinBank, Agribank, Vietcombank) tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu với quy mô tín dụng khổng lồ. Đặc biệt, VietinBank và Agribank lần đầu tiên ghi nhận dư nợ cho vay vượt ngưỡng 2 triệu tỷ đồng. BIDV vẫn giữ vững ngôi vương với 2,41 triệu tỷ đồng dư nợ, tăng 5,59%. Nhìn chung, nhóm Big4 đạt mức tăng trưởng tín dụng từ 4,65% đến 5,59%, nắm giữ 48% tổng dư nợ của toàn hệ thống khảo sát.

Bên cạnh Big4, MB và VPBank nổi lên như những động lực tăng trưởng mới. Với việc tiếp nhận các ngân hàng chuyển giao bắt buộc, dư nợ của MB và VPBank lần lượt đạt 1,7 triệu tỷ đồng (tăng 13,57%) và 1,04 triệu tỷ đồng (tăng 24,91%). Tổng hợp lại, nhóm “Big6” đang nắm giữ khoảng 10,4 triệu tỷ đồng dư nợ, tương đương 61% thị phần toàn nhóm khảo sát.

Sự phân hóa tại các ngân hàng quy mô nhỏ

Trái ngược với sự bứt phá của nhóm lớn, các ngân hàng có quy mô nhỏ ghi nhận những tín hiệu trái chiều.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank) hiện là đơn vị có quy mô dư nợ thấp nhất trong hệ thống khảo sát với 21.976 tỷ đồng, tăng trưởng chỉ đạt 1,1%. Tình hình kinh doanh của nhà băng này cũng gặp khó khi lợi nhuận sau thuế lũy kế 6 tháng chỉ đạt 37,74 tỷ đồng, giảm 73% so với cùng kỳ.

Xét về tốc độ tăng trưởng tín dụng, Sacombank gây bất ngờ khi ghi nhận mức tăng thấp nhất hệ thống, chỉ 0,35% so với đầu năm, dù quy mô dư nợ vẫn ở mức cao với 595.000 tỷ đồng.

Những điểm sáng về tăng trưởng tín dụng

Dù quy mô dư nợ không lớn, nhiều nhà băng đã tận dụng tốt room tín dụng để bứt phá. Ngân hàng Quốc Dân (NCB) dẫn đầu toàn hệ thống về tốc độ tăng trưởng tín dụng với mức 36,97%. Kết quả này đóng góp trực tiếp vào lợi nhuận sau thuế đạt 511 tỷ đồng trong quý II – mức cao nhất trong lịch sử hoạt động của ngân hàng này.

Các ngân hàng khác như VPBank (24,91%), PVcomBank (23,52%) và HDBank (19,65%) cũng ghi nhận những kết quả tăng trưởng ấn tượng nhờ vào các cơ chế đặc thù và chiến lược mở rộng tệp khách hàng hiệu quả trong nửa đầu năm 2026.

**Bảng tổng hợp dư nợ cho vay khách hàng đến 30/6/2026:**

| Ngân hàng | Cho vay KH (triệu đồng) | So với đầu kỳ (%) |
| :— | :— | :— |
| BIDV | 2.415.773.701 | 5,59 |
| VIETINBANK | 2.041.621.677 | 5,18 |
| AGRIBANK | 2.028.664.040 | 4,76 |
| VIETCOMBANK | 1.705.571.763 | 4,65 |
| MB | 1.157.766.761 | 13,57 |
| VPBANK | 1.040.464.602 | 24,91 |
| TECHCOMBANK | 784.301.102 | 9,96 |
| ACB | 714.131.013 | 8,13 |
| SHB | 636.616.518 | 7,52 |
| HDBANK | 619.614.526 | 19,65 |
| SACOMBANK | 595.102.889 | 0,35 |
| LPBANK | 424.148.666 | 9,64 |
| VIB | 392.020.433 | 3,95 |
| TPBANK | 332.085.929 | 10,43 |
| SEABANK | 250.063.019 | 6,96 |
| MSB | 221.606.094 | 11,47 |
| NAM A BANK | 216.588.702 | 10,88 |
| OCB | 215.783.068 | 10,55 |
| EXIMBANK | 186.192.645 | 2,36 |
| PVCOMBANK | 158.795.058 | 23,52 |
| BAC A BANK | 134.143.196 | 7,44 |
| ABBANK | 133.607.979 | 18,56 |
| NCB | 131.904.880 | 36,97 |
| VIETBANK | 118.400.699 | 14,10 |
| VIET A BANK | 95.022.551 | 8,37 |
| BVBANK | 82.214.489 | 7,33 |
| KIENLONG BANK | 76.323.340 | 8,39 |
| PGBANK | 47.740.104 | 4,28 |
| SAIGONBANK | 21.976.093 | 1,10 |
| **TỔNG** | **16.978.245.537** | **8,0** |

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *