Thị trường tài chính trong tháng 6/2026 chứng kiến sự phân hóa rõ rệt trong chiến lược huy động vốn của các ngân hàng thương mại. Sau giai đoạn ổn định, lãi suất ngân hàng hôm nay 30/6/2026 cho thấy những điều chỉnh linh hoạt từ các nhà băng nhằm tối ưu hóa chi phí vốn và thanh khoản.
### Xu hướng điều chỉnh lãi suất: Kẻ giảm, người tăng
Theo số liệu thống kê, thị trường ghi nhận hai luồng chuyển động ngược chiều:
- **Nhóm ngân hàng điều chỉnh giảm:** Một số ngân hàng đã thực hiện cắt giảm biên độ lãi suất để cân đối dòng vốn. Điển hình như LPBank giảm 0,1% kỳ hạn ngắn và 0,05-0,2% ở kỳ hạn dài; VIB điều chỉnh giảm 0,3-0,4% kỳ hạn ngắn; VPBank giảm 0,2-0,3% ở các kỳ hạn trung hạn. Đáng chú ý, BIDV đã có động thái đưa lãi suất về mức cũ sau đợt tăng nóng đầu tháng, cụ thể giảm 0,6% ở kỳ hạn 6-12 tháng.
- **Nhóm ngân hàng tăng lãi suất cạnh tranh:** Ngược lại, các ngân hàng như ACB, TPBank, VCBNeo và Saigonbank lại đẩy mạnh lãi suất huy động. Đặc biệt, ACB gây chú ý với mức tăng mạnh lên tới 1,6-2,2% cho kỳ hạn 6-12 tháng, đưa lãi suất niêm yết lên mức 7,3%/năm. Saigonbank hiện đang dẫn đầu cuộc đua lãi suất với mức niêm yết cao nhất lên tới 7,9%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 13 tháng.
Bảng lãi suất huy động trực tuyến ngày 30/6/2026 (%/năm)
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất huy động trực tuyến tại các ngân hàng thương mại cập nhật mới nhất:
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | – |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
*Lưu ý: Bảng lãi suất trên mang tính chất tham khảo. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào chương trình ưu đãi của từng chi nhánh ngân hàng tại thời điểm gửi tiền.*
### Lời khuyên cho nhà đầu tư
Với diễn biến lãi suất biến động không đồng nhất, nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ kỳ hạn gửi tiền và so sánh lãi suất giữa các nhóm ngân hàng khác nhau. Việc lựa chọn gửi tiền trực tuyến (online) thường mang lại mức lãi suất ưu đãi hơn so với gửi tại quầy. Ngoài ra, hãy thường xuyên cập nhật thông tin để tận dụng các chương trình khuyến mại lãi suất ngắn hạn từ các ngân hàng đang có nhu cầu huy động vốn cao.
