Thị trường tài chính ngày 1/10/2026 đang chứng kiến cuộc đua lãi suất huy động với những chính sách đặc biệt dành cho khách hàng gửi tiền số dư lớn. Bên cạnh biểu lãi suất niêm yết tại quầy, nhiều ngân hàng đã tung ra các mức lãi suất “đặc quyền” nhằm thu hút dòng vốn nhàn rỗi.
### Giải mã mức lãi suất đặc biệt 10%/năm
Hiện nay, PVcomBank đang dẫn đầu thị trường với mức lãi suất huy động lên tới 10%/năm. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần lưu ý đây là mức lãi suất đặc biệt dành cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 12 và 13 tháng với số dư từ 2.000 tỷ đồng trở lên. Ngoài ra, ngân hàng này còn áp dụng chính sách cộng thêm lãi suất từ 0,05% đến 0,4%/năm cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 đến dưới 15 tháng tùy theo quy mô số dư.
### Xu hướng lãi suất ưu đãi theo số dư lớn
Nhiều ngân hàng thương mại đang áp dụng chiến lược phân khúc khách hàng thông qua lãi suất ưu đãi:
- **MSB:** Mức lãi suất lên tới 9%/năm cho khách hàng gửi từ 500 tỷ đồng (kỳ hạn 12-13 tháng), cao hơn đáng kể so với lãi suất thông thường (6,6% – 6,8%).
- **OCB:** Ưu đãi 8,5%/năm cho tiền gửi từ 1.000 tỷ đồng tại kỳ hạn 6 và 12 tháng.
- **Nam A Bank:** Lãi suất 8,4%/năm cho kỳ hạn 24 tháng đối với khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng.
- **HDBank:** Khách hàng gửi từ 500 tỷ đồng được hưởng 7,6%/năm ở kỳ hạn 13 tháng, vượt xa mức 5,4% niêm yết tại quầy.
- **Các ngân hàng khác:** ACB, Vikki Bank, LPBank cũng có các gói lãi suất đặc biệt dao động từ 7% – 7,9%/năm cho các khoản tiền gửi quy mô lớn.
**Lưu ý từ chuyên gia:** Trong nhiều trường hợp, lãi suất ưu đãi cho khách hàng lớn đôi khi vẫn thấp hơn lãi suất huy động trực tuyến (online) dành cho khách hàng phổ thông. Do đó, nhà đầu tư nên so sánh kỹ giữa các kênh gửi tiền trước khi đưa ra quyết định tối ưu hóa lợi nhuận.
Bảng cập nhật lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng (Ngày 1/10/2026)
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 6,9 |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VPBANK | 4,75 | 7 | 7 | 7,1 | 7,1 |
*(Bảng số liệu mang tính chất tham khảo. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào chính sách từng chi nhánh và quy mô khoản tiền gửi của khách hàng).*
