Thị trường tài chính ngày 25/9/2026 ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực trong các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm. Các ngân hàng đang đẩy mạnh cạnh tranh không chỉ thông qua biểu lãi suất niêm yết mà còn bằng các hình thức tối ưu hóa dòng tiền cho người gửi.
### ACB triển khai ưu đãi nhận lãi ngay đầu kỳ
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đang thu hút dòng vốn nhờ sản phẩm tiết kiệm trực tuyến cho phép khách hàng nhận lãi ngay khi gửi. Đây là chiến lược tài chính thông minh giúp nhà đầu tư có thêm thanh khoản để tái đầu tư hoặc chi tiêu.
- **Tái đầu tư:** Với số tiền lãi nhận được từ 1 triệu đồng trở lên, khách hàng có thể mở thêm sổ tiết kiệm mới với kỳ hạn từ 6, 9 đến 12 tháng theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ, tận dụng sức mạnh của lãi kép.
- **Chủ động dòng tiền:** Đối với khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn ngay, tiền lãi sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản thanh toán.
Theo biểu lãi suất trực tuyến của ACB, các kỳ hạn 1-5 tháng đang ở mức 4,75%/năm, trong khi các kỳ hạn dài hơn như 6, 9 và 12 tháng lần lượt là 7,6%, 7,7% và 7,8%/năm (áp dụng cho khoản tiền dưới 300 triệu đồng). Các khoản tiền gửi lớn hơn sẽ được hưởng mức ưu đãi lãi suất cạnh tranh hơn.
### Cơ hội hưởng lãi suất thực tế lên tới 9,6%/năm
Bên cạnh lãi suất niêm yết, nhiều ngân hàng đang áp dụng các chương trình cộng lãi suất hấp dẫn:
* **Cake by VPBank:** Từ ngày 22/9 đến hết 31/10/2026, khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu từ 100.000 đồng kỳ hạn từ 6 tháng được tặng thêm 2,2%/năm. Kết hợp với lãi suất niêm yết 7,4%/năm, nhà đầu tư có thể đạt mức lợi suất thực tế lên đến 9,6%/năm.
* **MB Bank:** Chính sách cộng thêm lãi suất cho các khoản tiền gửi từ 10 triệu đồng giúp mức lãi suất kỳ hạn 6 tháng tại ngân hàng này vươn lên mức 8%/năm.
Ví dụ, với mức lãi suất 9,6%/năm, một khoản đầu tư 500 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng sẽ mang về lợi nhuận 48 triệu đồng, một con số hấp dẫn trong bối cảnh thị trường hiện nay.
Bảng lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng ngày 25/9/2026 (%/năm)
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | – |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| VPBANK | 4,75 | 7 | 7 | 7,1 | 7,1 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 6,9 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
*(Lưu ý: Bảng lãi suất trên mang tính chất tham khảo. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào chính sách riêng biệt của từng chi nhánh và điều kiện gửi tiền của khách hàng).*
**Lời khuyên từ chuyên gia:** Khi lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm, nhà đầu tư nên ưu tiên các ngân hàng có chương trình cộng lãi suất và cân nhắc kỹ hình thức lĩnh lãi (trước hoặc sau) để phù hợp với kế hoạch tài chính cá nhân. Luôn kiểm tra các điều kiện về số dư tối thiểu và thời hạn cam kết để đảm bảo hưởng trọn vẹn ưu đãi.
