Thị trường tiền gửi tiết kiệm ngày 16/9/2026 đang ghi nhận sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại thông qua các chương trình cộng lãi suất ưu đãi. Đây là thời điểm vàng để khách hàng cá nhân tối ưu hóa dòng tiền nhàn rỗi thông qua kênh gửi tiền trực tuyến.
Cuộc đua cộng lãi suất: BVBank, Cake, MB và Techcombank dẫn đầu
Để thu hút dòng vốn mới, nhiều ngân hàng đã tung ra các chương trình cộng thêm điểm phần trăm trực tiếp vào lãi suất niêm yết:
- **Cake by VPBank:** Đang gây chú ý với mức cộng thêm tới 2 điểm phần trăm cho khách hàng gửi từ 100.000 đồng (kỳ hạn 6-12 tháng), đẩy lãi suất thực nhận lên mức ấn tượng **9,4%/năm**.
- **BVBank:** Khách hàng mới gửi tiết kiệm online kỳ hạn 6 tháng (từ 10 triệu đồng) được cộng thêm 1,9 điểm phần trăm, nâng tổng lãi suất nhận được lên **8,6%/năm**, tương đương với lãi suất chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng này.
- **MB:** Áp dụng cộng thêm tới 1,5 điểm phần trăm cho khoản tiền gửi từ 10 triệu đồng kỳ hạn 6 tháng, đưa lãi suất lên mức **7,3%/năm**.
- **Techcombank:** Ưu đãi cộng thêm 1 điểm phần trăm cho khoản tiết kiệm đầu tiên trong tháng. Lãi suất sau ưu đãi tại các kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng lần lượt đạt mức **4,75%/năm, 7,55%/năm và 7,75%/năm**.
Bảng lãi suất huy động niêm yết tại các ngân hàng ngày 16/9/2026 (%/năm)
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất niêm yết (chưa bao gồm các ưu đãi cộng thêm) tại các ngân hàng để nhà đầu tư tham khảo:
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | – |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 6,9 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |
### Lời khuyên từ chuyên gia tài chính
Khi lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm, khách hàng không nên chỉ nhìn vào lãi suất niêm yết mà cần lưu ý:
1. **Điều kiện áp dụng:** Kiểm tra kỹ yêu cầu về số tiền tối thiểu, đối tượng khách hàng (mới/cũ) và hình thức gửi (trực tuyến hay tại quầy).
2. **Kỳ hạn gửi:** Cân đối nhu cầu thanh khoản cá nhân trước khi chọn kỳ hạn dài để tránh mất lãi suất ưu đãi nếu tất toán trước hạn.
3. **Uy tín ngân hàng:** Luôn ưu tiên các ngân hàng có hệ thống quản trị rủi ro tốt và nền tảng ngân hàng số an toàn, bảo mật.
*Lưu ý: Lãi suất có thể thay đổi tùy theo chính sách từng thời kỳ của mỗi ngân hàng. Khách hàng nên liên hệ trực tiếp tổng đài hoặc website chính thức của ngân hàng để cập nhật thông tin chính xác nhất trước khi thực hiện giao dịch.*
