Thị trường tiền gửi tiết kiệm ngày 8/9/2026 đang ghi nhận xu hướng cạnh tranh mạnh mẽ thông qua các chương trình cộng lãi suất ưu đãi. Thay vì chỉ nhìn vào lãi suất niêm yết công khai, nhà đầu tư cá nhân có thể tối ưu hóa lợi nhuận thông qua các chính sách cộng thêm điểm phần trăm từ các ngân hàng thương mại.
Lãi suất thực tế vượt mốc 9%/năm nhờ chính sách cộng ưu đãi
Hiện nay, nhiều ngân hàng đang áp dụng chiến lược cộng lãi suất trực tiếp trên biểu niêm yết để thu hút dòng tiền nhàn rỗi.
- **VPBank:** Đang gây chú ý với chính sách cộng thêm tới 2,5 điểm phần trăm cho các khoản tiết kiệm từ 1 triệu đồng (kỳ hạn 1-24 tháng). Với mức ưu đãi này, lãi suất thực nhận tại VPBank có thể đạt 8,7%/năm cho kỳ hạn 6-13 tháng. Chương trình kéo dài đến hết ngày 20/9/2026.
- **Cake by VPBank:** Đơn vị này đang dẫn đầu về mức lãi suất thực tế khi cộng thêm 2 điểm phần trăm cho kỳ hạn 6-12 tháng, đẩy mức lãi suất thực nhận lên tới 9,4%/năm.
- **Ngân hàng Quân đội (MB):** Áp dụng linh hoạt các chương trình ưu đãi như cộng 1,5 điểm phần trăm cho kỳ hạn 1-6 tháng (từ 25/8 đến 24/9) hoặc ưu đãi 2 điểm phần trăm cho tiền gửi trực tuyến vào cuối tuần. Nhờ đó, lãi suất thực tế tại MB cho kỳ hạn 6 tháng có thể chạm mức 7,3% – 7,8%/năm tùy theo điều kiện gửi tiền.
Chiến lược tối ưu lãi suất từ các ngân hàng lớn
Bên cạnh các chương trình cộng lãi suất “khủng”, nhiều ngân hàng vẫn duy trì chính sách lãi suất bậc thang dựa trên số tiền gửi và hình thức gửi (trực tuyến):
- **Techcombank:** Cộng đến 1,3 điểm phần trăm cho khoản gửi tiết kiệm đầu tiên trong tháng, đưa lãi suất thực tế kỳ hạn 6 tháng lên 7,55%/năm và 12 tháng lên 7,75%/năm.
- **SeABank:** Ưu đãi cộng 0,2 điểm phần trăm cho khách hàng gửi trực tuyến từ 100 triệu đồng.
- **Sacombank & OCB:** Vẫn duy trì chính sách lãi suất hấp dẫn cho các khoản tiền gửi quy mô lớn (trên 500 triệu đồng), với mức lãi suất cao nhất lên tới 7,8%/năm tại Sacombank cho kỳ hạn dài.
Bảng lãi suất huy động trực tuyến niêm yết (Cập nhật 8/9/2026)
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất niêm yết tại quầy/trực tuyến của các ngân hàng (%/năm). Lưu ý: Mức lãi suất này chưa bao gồm các ưu đãi cộng thêm tùy theo chương trình của từng ngân hàng.
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | – |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| LPBANK | 4,65 | 7 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| SACOMBANK | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| VIB | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VPBANK | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6 |
*(Lưu ý: Bảng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào số tiền gửi, hình thức gửi trực tuyến hay tại quầy và các chính sách ưu đãi riêng của từng chi nhánh ngân hàng tại thời điểm gửi).*
**Lời khuyên từ chuyên gia:** Để tối đa hóa lợi nhuận, người gửi tiền nên ưu tiên chọn hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến (e-Savings) và thường xuyên cập nhật các chương trình ưu đãi ngắn hạn của ngân hàng. Đặc biệt, hãy kiểm tra kỹ điều kiện về số tiền gửi tối thiểu và kỳ hạn để được hưởng mức lãi suất cộng thêm cao nhất.
