Lãi suất ngân hàng hôm nay 30/7/2026: Biến động thị trường liên ngân hàng và cập nhật lãi suất huy động mới nhất

**Diễn biến thị trường tiền tệ liên ngân hàng tuần 20-24/7**

Theo báo cáo mới nhất từ Ngân hàng Nhà nước, thị trường tiền tệ ghi nhận sự sôi động với doanh số giao dịch VND đạt xấp xỉ 4.551.307 tỷ đồng, bình quân 910.261 tỷ đồng/ngày, tăng 420 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó. Đối với ngoại tệ, doanh số giao dịch USD quy đổi sang VND đạt 816.684 tỷ đồng, bình quân 163.337 tỷ đồng/ngày.

Về cơ cấu kỳ hạn, giao dịch VND tập trung chủ yếu ở kỳ hạn qua đêm (chiếm 94%) và 1 tuần (1%). Đối với USD, kỳ hạn qua đêm và 1 tuần chiếm tỷ trọng lần lượt là 91% và 3%.

Trong tuần này, lãi suất bình quân VND có xu hướng tăng ở các kỳ hạn ngắn:
* Kỳ hạn qua đêm tăng từ 2,43%/năm lên 2,97%/năm.
* Kỳ hạn 1 tuần tăng từ 3,51%/năm lên 3,81%/năm.
* Kỳ hạn 2 tuần và 3 tuần lần lượt đạt mức 5,60%/năm và 5,88%/năm.

Trong khi đó, lãi suất USD liên ngân hàng duy trì trạng thái ổn định, không có biến động đáng kể so với tuần trước đó.

**Xu hướng hạ nhiệt lãi suất qua đêm cuối tháng 7/2026**

Mặc dù ghi nhận đà tăng trong tuần giữa tháng, dữ liệu từ Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng (VIRA) cho thấy lãi suất qua đêm đã hạ nhiệt đáng kể trong phiên 28/7, lùi về mức 2,2%/năm. Đây là mức lãi suất thấp nhất kể từ đầu năm 2026, phản ánh thanh khoản hệ thống đang được duy trì ổn định.

Các kỳ hạn dài hơn như 1 tuần, 2 tuần và 1 tháng ghi nhận mức lãi suất lần lượt là 4,55%/năm, 5,3%/năm và 6,9%/năm. Ngân hàng Nhà nước cũng ghi nhận bình quân giao dịch qua đêm trong tháng 7 đạt 850.000 tỷ đồng/phiên, cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn của các tổ chức tín dụng vẫn ở mức cao.

**Bảng lãi suất huy động trực tuyến tại các ngân hàng ngày 30/7/2026 (%/năm)**

Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại các ngân hàng thương mại (đơn vị: %/năm):

| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | – |
| BAC A BANK | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| NAM A BANK | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |

*Lưu ý: Bảng lãi suất trên mang tính chất tham khảo. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào chính sách của từng ngân hàng tại thời điểm khách hàng gửi tiền.*

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *