Lãi suất ngân hàng hôm nay 23/7/2026: Gửi tiết kiệm kỳ hạn dài đạt đỉnh 7,8%/năm

**Cập nhật thị trường tiền tệ ngày 23/7/2026**

Theo báo cáo mới nhất từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), mặt bằng lãi suất huy động của các tổ chức tín dụng trong tháng 6/2026 duy trì sự phân hóa rõ rệt theo kỳ hạn. Đối với tiền gửi không kỳ hạn và dưới 1 tháng, lãi suất bình quân dao động ổn định ở mức 0,1-0,2%/năm.

Trong khi đó, lãi suất huy động tại các kỳ hạn trung và dài hạn cho thấy sức hấp dẫn lớn với nhà đầu tư cá nhân:
* **Kỳ hạn 1 – 6 tháng:** Lãi suất dao động từ 4,0 – 4,6%/năm.
* **Kỳ hạn 6 – 12 tháng:** Lãi suất huy động phổ biến ở mức 6,1 – 7,6%/năm.
* **Kỳ hạn trên 12 – 24 tháng:** Lãi suất dao động từ 5,9 – 7,3%/năm.
* **Kỳ hạn trên 24 tháng:** Ghi nhận mức lãi suất cao nhất thị trường, đạt từ 7,1 – 7,8%/năm.

**Diễn biến lãi suất cho vay và thị trường liên ngân hàng**

Về phía cung ứng vốn, lãi suất cho vay VND bình quân của nhóm ngân hàng thương mại hiện dao động từ 8,1 – 10,5%/năm. Đặc biệt, lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên được kiểm soát tốt ở mức 3,9%/năm, thấp hơn trần quy định của NHNN. Đối với các khoản vay USD, lãi suất bình quân ghi nhận ở mức 4,1 – 5,4%/năm.

Trên thị trường liên ngân hàng tuần từ 13/7 đến 17/7, thanh khoản hệ thống ghi nhận sự dồi dào với doanh số giao dịch VND đạt gần 4,55 triệu tỷ đồng. Đáng chú ý, lãi suất bình quân liên ngân hàng có xu hướng giảm mạnh ở các kỳ hạn chủ chốt:
* **Kỳ hạn qua đêm:** Giảm 1,11 điểm phần trăm, xuống còn 4,10%/năm.
* **Kỳ hạn 1 tuần:** Giảm 1,03 điểm phần trăm, xuống còn 4,54%/năm.
* **Kỳ hạn 1 tháng:** Giảm 0,25 điểm phần trăm, xuống mức 7,07%/năm.

Ngược lại, lãi suất liên ngân hàng đối với đồng USD duy trì trạng thái ổn định, lần lượt giữ ở mức 3,62%/năm (qua đêm) và 3,66%/năm (1 tuần).

**Bảng so sánh lãi suất huy động trực tuyến ngày 23/7/2026 (%/năm)**

| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | – |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| BAC A BANK | 4,75 | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |

*(Lưu ý: Bảng lãi suất trên mang tính chất tham khảo, lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào chính sách riêng của từng chi nhánh ngân hàng tại thời điểm gửi tiền).*

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *