Lãi suất ngân hàng hôm nay 3/6/2026: LPBank điều chỉnh giảm đồng loạt

Thị trường tài chính ngày 3/6/2026 ghi nhận động thái điều chỉnh lãi suất đáng chú ý từ Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank). Theo đó, nhà băng này đã thực hiện giảm từ 0,05 đến 0,2 điểm phần trăm lãi suất huy động tại nhiều kỳ hạn khác nhau.

LPBank giảm lãi suất huy động trực tuyến và tại quầy

Đối với kênh **tiền gửi trực tuyến**, LPBank đã có những thay đổi đáng kể:
* **Kỳ hạn 6 – 11 tháng:** Giảm 0,1 điểm phần trăm, xuống còn 6,8%/năm.
* **Kỳ hạn 12 tháng:** Giảm 0,1 điểm phần trăm, xuống còn 6,9%/năm, chính thức chấm dứt mức lãi suất 7%/năm tại kỳ hạn này.
* **Kỳ hạn 13 – 18 tháng:** Đồng loạt niêm yết ở mức 6,95%/năm.
* **Kỳ hạn 24 – 25 tháng:** Ghi nhận mức giảm mạnh nhất 0,2 điểm phần trăm, về ngưỡng 7%/năm. Đây hiện là mức lãi suất cao nhất cho tiền gửi trực tuyến tại LPBank.

Trong khi đó, các kỳ hạn ngắn (1-5 tháng) và dài hạn (36-60 tháng) vẫn được giữ nguyên, lần lượt ở mức 4,6% – 4,65%/năm và 6,2%/năm.

Đối với **tiền gửi tại quầy**, LPBank cũng điều chỉnh giảm 0,1 điểm phần trăm tại các kỳ hạn ngắn (1-5 tháng). Cụ thể, kỳ hạn 1-3 tháng hiện ở mức 4,3%/năm và kỳ hạn 4-5 tháng là 4,5%/năm. Đối với khách hàng ưu tiên (Diamond, Gold, Ruby), lãi suất cũng được điều chỉnh giảm tương ứng, phản ánh xu hướng tối ưu hóa chi phí vốn của ngân hàng trong giai đoạn hiện nay.

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng trực tuyến ngày 3/6/2026

Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại các ngân hàng để nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan về thị trường:

| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,5 | 4,7 | 4,9 | 5,1 | 5,7 | – |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| **LPBANK** | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,5 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,65 | 4,65 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6,3 | 6,2 |

*Lưu ý: Lãi suất có thể thay đổi tùy thuộc vào chính sách riêng của từng ngân hàng và từng thời điểm. Người gửi tiền nên liên hệ trực tiếp chi nhánh hoặc truy cập website chính thức của ngân hàng để cập nhật thông tin chính xác nhất trước khi quyết định gửi tiết kiệm.*

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *