Thị trường tiền tệ ngày 8/5/2026 chứng kiến bước đi “ngược dòng” của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank). Trong bối cảnh mặt bằng lãi suất huy động trên toàn hệ thống đang có xu hướng hạ nhiệt, Saigonbank đã gây bất ngờ khi điều chỉnh tăng mạnh lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 13 tháng lên mức 7,9%/năm.
**Saigonbank dẫn đầu thị trường với mức lãi suất 7,9%/năm**
Với mức niêm yết 7,9%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, Saigonbank hiện là ngân hàng sở hữu mức lãi suất huy động cao nhất trên thị trường hiện nay. Đáng chú ý, đây là ngân hàng đầu tiên thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất kể từ sau cuộc họp đồng thuận hạ lãi suất của các tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhà nước vào ngày 9/4 vừa qua.
Tuy nhiên, chiến lược điều chỉnh của Saigonbank mang tính phân hóa rõ rệt. Song song với việc tăng lãi suất kỳ hạn 13 tháng, ngân hàng này lại thực hiện cắt giảm lãi suất ở nhiều kỳ hạn khác:
* **Kỳ hạn 7-11 tháng:** Giảm 0,2 điểm phần trăm, xuống mức 6,2%/năm.
* **Kỳ hạn 18-36 tháng:** Điều chỉnh giảm mạnh từ 0,5 điểm phần trăm. Cụ thể, kỳ hạn 18 tháng về mức 6,5%/năm, kỳ hạn 24 tháng là 6%/năm và kỳ hạn 36 tháng là 6,1%/năm.
Tính chung trong vòng một tháng qua, lãi suất các kỳ hạn dài (24-36 tháng) tại Saigonbank đã giảm tổng cộng 1 điểm phần trăm – mức giảm mạnh so với mặt bằng chung của thị trường.
**Bức tranh lãi suất huy động toàn thị trường**
Kể từ tháng 4/2026, xu hướng giảm lãi suất huy động tại “Thị trường 1” (huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế) đã lan tỏa rộng khắp. Theo thống kê, hơn 30 ngân hàng thương mại đã thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất, mức giảm dao động từ 0,1% – 0,5%/năm, tập trung chủ yếu ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.
Dù lãi suất đang hạ nhiệt, các chuyên gia từ Công ty Chứng khoán SHS nhận định rằng mức giảm này vẫn còn khiêm tốn. Áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, buộc nhiều nhà băng phải sử dụng các công cụ linh hoạt để duy trì nguồn vốn trung và dài hạn. Bằng chứng là các sản phẩm chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 12 tháng vẫn đang được chào mời với mức lãi suất hấp dẫn, lên tới trên 8%/năm tại một số đơn vị.
Việc Saigonbank tăng lãi suất cục bộ tại kỳ hạn 13 tháng cho thấy áp lực cạnh tranh trong việc thu hút dòng tiền nhàn rỗi nhằm đáp ứng mục tiêu tăng trưởng tín dụng vẫn là bài toán khó đối với các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay.
**Bảng lãi suất huy động trực tuyến tham khảo (Cập nhật ngày 8/5/2026)**
*(Đơn vị: %/năm)*
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| :— | :— | :— | :— | :— | :— | :— |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 5,9 | 5,9 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | – |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,45 | 6,45 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,3 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,5 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,8 | 6,7 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,3 | 6,3 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,65 | 4,65 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6 | 6 | 6,3 | 6,2 |
*Lưu ý: Lãi suất có thể thay đổi tùy thuộc vào chính sách từng thời điểm của ngân hàng. Nhà đầu tư nên liên hệ trực tiếp chi nhánh hoặc truy cập website chính thức của ngân hàng để có thông tin cập nhật mới nhất.*
